Continue learning Vietnamese vocabulary through the alphabet with the letters I, K, L, and M. In this lesson, you will practice familiar everyday words connected to each letter, including: I máy in Việt Nam hạt tiêu K cái kéo con khỉ quả kiwi L cái ly con lươn chiếc lá M con mèo quả mít cái mũ The lesson uses simple example sentences and repetition to help you recognize letters, sounds, and basic vocabulary used in daily life. Designed for beginners building a strong foundation in Vietnamese.
Chào mừng các bạn đã quay lại với series học tiếng Việt qua bảng chữ cái. Mình là Ngọc, giáo viên tiếng Việt tại Langiri. Hôm nay, để tiếp tục series này, chúng ta hãy cùng đến với 4 chữ cái. I, K, L, M. Bạn có quen thuộc với chữ cái nào không? Cùng bắt đầu với Ngọc nhé!
I
“Máy in”
Máy in dùng để in chữ lên giấy.
Máy in thường ở trong văn phòng.
“Việt Nam”
Tôi là người Việt Nam.
Bạn có thích học tiếng Việt không?
“Hạt tiêu”
Hạt tiêu thường rất đắng và cay.
Tôi khá thích ăn tiêu.
I: máy in, Việt Nam, hạt tiêu
K
“Cái kéo”
Cái kéo đặt ở trên bàn.
Cái kéo dùng để cắt giấy.
“Con khỉ”
Con khỉ sống ở trong rừng.
Con khỉ thích leo cây.
“Quả kiwi”
Tôi rất thích ăn kiwi.
Quả kiwi thường có màu xanh.
K: cái kéo, con khỉ, quả kiwi
L
“Cái ly”
Tôi đặt cái ly trên bàn.
Cái ly bằng thủy tinh.
“Con lươn”
Con lươn rất trơn.
Thịt con lươn có nhiều dưỡng chất.
“Chiếc lá”
Chiếc lá có màu xanh.
Chiếc lá đang rơi xuống đất.
L: cái ly, con lươn, chiếc lá
M
“Con mèo”
Con mèo rất dễ thương.
Con mèo nằm cuộn tròn trên sô pha.
“Quả mít”
Quả mít rất thơm.
Vỏ quả mít có nhiều gai.
“Cái mũ”
Ra đường đi xe máy phải đội mũ bảo hiểm.
Tôi thích đội mũ lưỡi trai.
M: con mèo, quả mít, cái mũ
Vậy là tập hôm nay chúng ta đã tìm hiểu xong 4 chữ cái I K L M. Các bạn có hiểu không? Hãy nhìn xung quanh và tìm xem những đồ vật, con vật, tính từ, danh từ, động từ có chứa 4 chữ cái này và comment cho Ngọc và mọi người cùng xem nha! Cảm ơn các bạn đã theo dõi Langiri và series Học tiếng Việt qua bảng chữ cái. Chúc các bạn học tốt nha! Chào tạm biệt và hẹn gặp lại!